Việc thiết kế chung cư phải đạt những quy chuẩn về kỹ thuật nhất định, nhà nước đã ra một bộ tiêu chuẩn cụ thể áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng nhà chung cư.


Việc thiết kế chung cư phải đạt những quy chuẩn về kỹ thuật nhất định, nhà nước đã ra một bộ tiêu chuẩn cụ thể gọi là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư theo Quy chuẩn Việt Nam 04:2019/BXD cấp ngày 31/12/2019 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng nhà chung cư. 

Về những tiêu chuẩn cụ thể thì được phân ra nhiều mục, và người kiến trúc sư thiết kế thường là phải nắm rõ những tiêu chuẩn này để sản phẩm làm ra đáp ứng được các yêu cầu của cơ quan nhà nước và được thẩm duyệt bởi cơ quan chuyên môn có thẩm quyền. 

Kiến thức cần thiết nhất trong việc thiết kế nhà chung cư (nguồn: internet)

Chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những kiến thức cần thiết nhất trong việc thiết kế nhà chung cư để có thể đạt được các yêu cầu kỹ thuật và các giải pháp về tổ chức, về kỹ thuật công trình trên cơ sở tài liệu chuẩn được phép áp dụng theo quy định của pháp luật.

Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành. Đó là các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) được sử dụng để đạt được các yêu cầu đó.

Tuy nhiên, mỗi quốc gia có quy chuẩn xây dựng khác nhau do có các quy định cho các thông số kỹ thuật ở mỗi công trình là khác nhau. Khi thiết kế công trình xây dựng tại quốc gia nào, người thiết kế đều cần phải lưu ý đến quy chuẩn xây dựng của quốc gia đó để thiết kế công trình cho phù hợp và đúng quy định. Bên cạnh quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng cũng là một vấn đề cần tham khảo trong công tác thiết kế. Sau đây, Remaps sẽ mang đến cho bạn những thông tin mà một kiến trúc sư cần lưu ý trong công tác thiết kế.

Tiêu chuẩn 1: Quy chuẩn về hành lang và mật độ xây dựng.

Đầu tiên là độ rộng hành lang: 1.6m, riêng hành lang chỗ thang máy thồ hàng phải rộng đủ 2.2m để có thể quay được băng ca cứu thương và phục vụ công tác cứu nạn khi xảy ra vấn đề.

Mật độ xây dựng: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam không đưa ra quy định về mật độ xây dựng toàn khu, nhưng có quy định chi tiết về mật độ xây dựng cho từng lô đất, đồng thời quy định các khối nhà cao tầng cần xây dựng với khoảng cách tối thiểu giữa hai dãy nhà phải đảm bảo >= 25m. Khoảng cách này đảm bảo cho các khối công trình có được sân chơi và khoảng không gian xanh cần thiết. Khoảng cây xanh trong đơn vị ở tối thiểu 2m2 / người.

Tiêu chuẩn 2: Một số yêu cầu về thang máy cần đạt khi thiết kế.

Trong quá trình thiết kế và khi xây dựng cần bố trí tối thiểu 200 dân / thang máy hoặc 70 căn hộ / thang máy. Trong đó, tải trọng nâng của một thang máy đạt yêu cầu tối thiểu 400kg. Trường hợp nhà có một thang máy thì tải trọng tối thiểu của thang máy lag 600kg.

Chiều cao PCCC hay còn gọi là chiều cao nhà phục vụ cho công tác PCCC phải lớn hơn 50m, mỗi khoang cháy của nhà phải có tối thiểu một thang máy đáp ứng yêu cầu vận chuyển lực lượng chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo tiêu chuẩn của Việt Nam.

Ngoài ra, thang máy còn phải đảm bảo an toàn tuyệt đối và được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng trong các trường hợp: sau khi lắp đặt, tiến hành sửa chữa, sau khi xảy ra tai nạn sự cố nghiêm trọng và đã được khắc phục xong, hết hạn kiểm định hoặc theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước về an toàn lao động. Gian đặt máy và các thiết bị than máy phải có lối lên xuống, ra vào thuận tiện, an toàn và không được bố trí trực tiếp trên căn hộ. Giếng thang phải đảm bảo các yêu cầu cách âm theo QCXDVN và chống ồn theo QCVN.

Tiêu chuẩn 3: Các yêu cầu về tiện nghi, an toàn bền vững khi xây dựng.

Các quy định tập trung đề cập đến các yêu cầu đảm bảo an toàn, bền vững, thích nghi, mỹ quan, phù hợp với điều kiện khí hậu tự nhiên khi xây dựng nhà chung cư. Việc quy định các giải pháp tổ chức không gian về mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt; giải pháp kết cấu; yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió điều hòa không khí, hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông, cấp khí đốt, PCCC) là những nội dung được các nhà tư vấn rất quan tâm và cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước thẩm định và phê duyệt các dự án xây dựng nhà chung cư.

Hệ thống cấp nước và thoát nước:

Đảm bảo các nhu cầu về yêu cầu cấp, thoát nước; yêu cầu về kỹ thuật được quy định trong “Quy chuẩn Hệ thống cấp thoát nước cho nhà và công trình”.

Đảm bảo chất lượng vệ sinh theo QCVN 1-1:2018/BYT và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử dụng.

Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và ngoài nhà phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Phải có nguồn nước dự trữ đảm bảo lưu lượng của hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà ít nhất trong 3 giờ.

Nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 50 m phải có họng nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy bố trí ở mỗi tầng, cửa căn hộ xa nhất của tầng phải nằm trong phạm vi 45 m tính từ họng nước chữa cháy, đảm bảo lưu lượng nước cho 4 tia nước chữa cháy (2,5 (L/s)/tia)

Bể xử lý nước thải của nhà phải được đặt ở vị trí thuận lợi, có đủ điều kiện xử lý hút thải, đảm bảo an toàn chịu lực, không bị nứt thấm, rò rỉ và không ảnh hưởng đến môi trường khi vận hành.

Yêu cầu về hệ thống thông gió và điều hòa không khí:

Lưu lượng không khí tươi cấp cho mỗi căn hộ không nhỏ hơn 30 m3/h/người hoặc không nhỏ hơn tổng lượng không khí thải từ phòng bếp, phòng tắm và phòng vệ sinh của căn hộ.

Lối đi thoát nạn, sảnh giữa nhà phải đảm bảo hệ số trao đổi không khí không nhỏ hơn 4 lần/h theo thể tích của sảnh.

Gara để xe phải đảm bảo hệ số trao đổi không khí không nhỏ hơn 6 lần/h đối với chế độ thông gió thông thường và 9 lần/h đối với chế độ thông gió hút khói.

Khi sử dụng các hệ thống thông gió cưỡng bức điều hòa không khí tuân thủ theo QCVN 02:2009/BXD và tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.

Các hệ thống thông gió thoát khói, hút khói và bảo vệ chống khói cho các lối thoát nạn, giới hạn chịu lửa của các đường ống gió và kênh – giếng dẫn gió phải phù hợp với các yêu cầu trong QCVN 06:2019/BXD.

Yêu cầu về hệ thống điện:

Đảm bảo các yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành theo QCVN 12:2014/BXD.

Không được bố trí buồng máy biến áp ở ngay bên dưới, ngay bên trên hoặc liền kề các phòng tập trung trên 50 người. Buồng máy phải được ngăn cách với các bộ phận khác của nhà bằng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 120 và bằng sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 90

Bố trí hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động.

Phòng kỹ thuật điện phải bố trí ở vị trí khô ráo, có khoá, có cửa mở ra phía ngoài, đảm bảo dễ kiểm tra, đóng cắt điện. Các ống khí đốt; ống dẫn chất cháy; ống kỹ thuật nước; các nắp đậy, van, mặt bích, cửa thăm, vòi, của các đường ống, hộp kỹ thuật không được phép bố trí đi qua phòng kỹ thuật điện.

Cho phép bố trí phòng máy phát điện điêzen và gian dự trữ nhiên liệu ở tầng một, tầng nửa hầm hoặc tầng hầm thứ nhất khi đảm bảo các quy định của bộ luật hiện hành.

Yêu cầu về an toàn PCCC:

Tường và vách ngăn giữa các đơn nguyên; tường và vách ngăn giữa hành lang chung (bên ngoài căn hộ) với các phòng khác, phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 60.

Tường và vách ngăn không chịu lực giữa các căn hộ, phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 40 và cấp nguy hiểm cháy K0.

Phải có thang thoát hiểm N1 (thang có thông được với bên ngoài – để dễ hiểu thì khi cháy, chạy vào thang N1 có thể đập kính để nhảy ra bên ngoài). Hai thang thoát hiểm không được cách nhau quá 50m, cửa căn hộ để thang thoát hiểm gần nhất không được quá 25m.

Diện tích cho phép lớn nhất của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy phải tuân thủ theo QCVN 06:2019/BXD.

Vật liệu hoàn thiện trần, tường, sàn trên các đường thoát nạn, trong sảnh thang máy, sảnh chung, tầng kỹ thuật phải là vật liệu không cháy.

Việc bảo vệ chống khói cho nhà, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động thực hiện theo QCVN 06:2019/BXD.

Đối với nhà có chiều cao từ 100m đến 150m, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Điều 2.9.1, 2.9.2, cần phải bố trí tầng lánh nạn, gian lánh nạn.

Diễn tập phòng cháy chữa cháy ở chung cư (nguồn: internet)

Tiêu chuẩn 4: Chỉ tiêu chỗ đỗ xe.

Phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt. Bố trí khu vực để ô tô riêng với xe máy và xe đạp. Với 100m2 căn hộ ở thương mại, cần 20m2 để xe, 100m2 căn hộ ở tái định cư cần 12m2 để xe, 100m2 thương mại dịch vụ cần 25m2 để xe.

Nhà ở xã hội, tái định cư và nhà ở thu nhập thấp: diện tích chỗ để xe được phép lấy bằng 60 % định mức quy định tại khoản b) của điều này đồng thời đảm bảo tối thiểu 6m2 chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ chung cư.

Diện tích chỗ để xe của phần căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp phải tính toán đảm bảo tối thiểu 20m2 cho 160m2 diện tích sử dụng căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú.

Nhà chung cư, phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải bố trí không gian cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật đảm bảo 5m2/người đến 6m2/người.

Tiêu chuẩn 5: không gian sinh hoạt cộng đồng.

Đối với mỗi khối nhà chung cư, chỉ tiêu diện tích sử dụng tối thiểu bằng 0,8m2/căn hộ. Trường hợp có nhiều khối nhà trong cùng dự án xây dựng mà không bố trí nhà sinh hoạt cộng đồng trong từng khối nhà thì có thể kết hợp cho toàn khu tại một vị trí/ khu vực riêng biệt.

Tổng diện tích phục vụ các sinh hoạt cộng đồng của toàn khu giảm tối đa 30%, bán kính từ các khối nhà tới không gian phục vụ sinh hoạt cộng đồng không quá 300m và cần được tính toán, thuyết minh đảm bảo nhu cầu sinh hoạt thuận tiện và an toàn cho cư dân.

Tiêu chuẩn 6: Quy định về nhà trẻ.

Chỉ tiêu quy hoạch trường mầm non được xác định tối thiểu 1000 dân sẽ cần 50 trẻ, mỗi trẻ cần 8m2 nhà trẻ để thực hiện việc giáo dục, chăm sóc và nuôi dưỡng.

Diện tích sử dụng đất cần đảm bảo:

  • Diện tích sân vườn, cây xanh: không lớn hơn 40%;
  • Diện tích giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 20%;
  • Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%.

Tìm hiểu chi tiết tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế nhà trẻ tại các khu chung cư.

Tiêu chuẩn 7: Yêu cầu về quy hoạch và kiến trúc:

Căn hộ chung cư phải có tối thiểu một phòng ở (căn hộ cao cấp >= 2 phòng ở) và một khu vệ sinh. Diện tích sử dụng tối thiểu 25m2. Diện tích sử dụng phòng ngủ không được nhỏ hơn 9m2. Phải có chỗ phơi quần áo đảm bảo mỹ quan của tòa nhà và đô thị.

Đối với phòng ở: chiều cao thông thủy >= 2,6m.

Phòng bếp và phòng vệ sinh chiều cao thông thủy >= 2,3m.

Tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật chiều cao thông thủy >= 2m.

Gian lánh nạn chiều cao >= 2,6m.

Các phòng và các khu vực có chức năng khác chiều cao thông thủy >= 2,6m.

Rào, lan can, ban công và lô gia bao gồm cả chiều cao từ sàn đến mặt dưới lỗ cửa/bậu cửa sổ >= 1,4m. Các vị trí khác tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Tiêu chuẩn khác:

Ngoài ra, cần có các tiêu chuẩn về kỹ thuật, kết cấu…, để đảm bảo đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật như: an toàn chịu lực, tuổi tho thiết kế…. Cùng với các yêu cầu về hệ thống thu gom rác, chống sét, chiếu sáng và hệ thống thông tin truyền thông cũng cần được quan tâm.

Đó là những quy chuẩn thiết kế bắt buộc, nếu không đạt thì sẽ không đủ để cấp phép. Muốn tiến hành một dự án thì các kiến trúc sư cần đảm bảo các dự án của mình đã có đủ những tiêu chí trên.

Thông thường, các Chủ đầu tư ngoài đáp ứng các quy chuẩn thiết kế này, còn làm tốt hơn so với quy chuẩn, và những cái tốt hơn này có thể gọi là tiện ích, hoặc tiêu chuẩn công trình xanh…

Tiện ích, tiêu chuẩn công trình xanh sẽ được trình bày riêng trong bài viết bên dưới.

https://remaps.vn/news/tieu-chuan-thiet-ke-cong-trinh-xanh

Hotline: 1900 633804

Website: https://remaps.vn/

Email: hotro@remaps.vn

Fanpage Facebook: https://www.facebook.com/remaps.vn

Group Facebook: https://www.facebook.com/groups/533671267519885

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCBB0XnDfh9aDb4fA4Bv5fJA/